Nếu bạn đang băn khoăn về cơ sở tính cước hay các loại cước hàng không hoặc sắp có một lô hàng vận chuyển hàng không và chưa biết chi phí vận chuyển đi như thế nào thì bài viết này chia sẻ đến bạn một số thông tin hữu ích về cước vận chuyển hàng không. 

1) Định nghĩa
Giá cước hay mức cước (Rate) là số tiền mà người vận chuyển thu trên một khối lượng đơn vị hàng hoá vận chuyển. Giá cước hàng không áp dụng là mức ghi trong biểu cước hàng hoá có hiệu lực vào ngày phát hành vận đơn.

2) Cơ Sở Tính Cước:

  • Hàng hoá chuyên chở có thể phải chịu cước theo trọng lượng, thể tích, dung tích chiếm chỗ trên máy bay đối với hàng hoá nhẹ hay cồng kềnh, theo trị giá đối với những loại hàng hoá có giá trị cao trên một đơn vị thể tích hay trọng lượng.
  • Lưu ý cước hàng hoá không được nhỏ hơn cước tối thiểu.
  • Cước phí trong vận chuyển hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. IATA đã có quy định về quy tắc, thể lệ tính cước và cho ấn hành trong biểu cước hàng không, viết tắt là TACT (The Air Cargo Tariff), gồm 3 cuốn
  • Quy tắc TACT (TACT rules), mỗi năm 2 cuốn.
  • Cước TACT, gồm 2 cuốn, 2 tháng ban hành một cuốn: gồm cước toàn thế giới, trừ Bắc Mỹ và cước Bắc Mỹ gồm cước đi, đến và cước nội địa Mỹ, Canada.

VAN CHUYEN HANG HOA HANG KHONG

Interlink là doanh nghiệp có ưu thế trong việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Thị trường truyền thống sẵn có của Interlink ở cac khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu, Úc, Đông Nam Á và Đông Á.

3) Các Loại Cước:

  • Cước hàng bách hoá (GCR- general cargo rate):
    Là cước áp dụng cho hàng bách hoá thông thường vận chuyển giữa hai điểm. Cước này sẽ được giảm nếu khối lượng hàng hoá gửi tăng lên.
    Cước hàng bách hoá được chia làm hai loại:

    • Ðối với hàng bách hoá từ 45 kg trở xuống thì áp dụng cước thông thường (GCR-N: normal general cargo rate)
    • Ðối với những lô hàng từ 45 kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quanlity general cargo rate)
    • Thông thường, cước hàng bách hoá được chia thành các mức khác nhau: từ 45kg trở xuống; 45kg – 100kg; 100kg – 250kg; 250kg – 500kg; 500kg – 1000kg; 1000kg – 2000 kg…
    • Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
  • Cước tối thiểu (M-minimum rate):
    Là cước mà nếu thấp hơn thì các hãng hàng không coi là không kinh tế đối với việc vận chuyển một lô hàng, thậm chí một kiện rất nhỏ. Trong thực tế, cước tính cho một lô hàng thường bằng hay lớn hơn mức cước tối thiểu. Cước tối thiểu phụ thuộc vào các quy định của IATA.
  • Cước hàng đặc biệt (SCR-specific cargo rate):
    • Áp dụng cho hàng hoá đặc biệt trên những đường bay nhất định và thường thấp hơn cước hàng bách hoá. Mục đích chính của cước đặc biệt là để chào giá cạnh tranh, nhằm tiết kiệm cho người gửi hàng bằng đường hàng không và cho phép sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàng không.
    • Trọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt là 100 kg, có nước áp dụng trọng lượng tối thiểu dưới 100 kg. Theo IATA, những loại hàng hoá áp dụng cước đặc biệt được chia thành 8 nhóm lớn là:

– Nhóm 1: Súc sản và rau quả, ký hiệu 0001-0999
– Nhóm 2: Ðộng vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả, ký hiệu 2000-2999
– Nhóm 3: Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 3000-3999
– Nhóm 4: Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, ký hiệu 4000-4999
– Nhóm 5: Các khoáng vật phi kim loại và sản phẩm của chúng, ký hiệu 5000-5999
– Nhóm 6: Hoá chất và các sản phẩm hoá chất, ký hiệu 6000-6999
– Nhóm 7: Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy, ký hiệu 7000-7999
– Nhóm 8: Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học, ký hiệu 8000-8999.
Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn.

  • Cước phân loại hàng (Class rate)
    Ðược áp dụng đối với những loại hàng hoá không có cước riêng, nó thường được tính theo phần trăm tăng hoặc giảm trên cước hàng bách hoá, áp dụng đối với những loại hàng hoá nhất định trong những khu vực nhất định. Các loại hàng hoá chính áp dụng loại cước này:

    • Ðộng vật sống: tính bằng 150% so với cước hàng hoá thông thường
    • Thức ăn và bao gói cũng được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng
    • Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường
    • Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo) được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường
    • Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas) được miễn phí ở hầu hết các khu vực trên thế giới
  • Cước tính cho mọi loại hàng (FAK-freight all kinds)
    • Là cước tính như nhau cho mọi loại hàng xếp trong container, nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích như nhau.
    • Cước này có ưu điểm là đơn giản khi tính nhưng lại không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao, ví dụ: cước tính cho một tấn cát cũng như tính cho một tấn vàng.
  • Cước ULD (Unit Load Devices rate)
    • Là cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA. Thông thường, cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá mà chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD. Số ULD càng lớn thì cước càng giảm.
  • Cước hàng chậm (Late cargo rate)
    • Cước này áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường do các hãng hàng không khuyến khích gửi hàng chậm để họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở.
  • Cước hàng thống nhất (Unified cargo rate)
    • Cước này được áp dụng khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng
    • Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàng phải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt, nếu người chủ hàng tự thuê nhiều người chuyên chở khác nhau, không thông qua một người chuyên chở duy nhất.
  • Cước hàng gửi nhanh (Priority rate)
    • Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ khi giao hàng cho người chuyên chở
    • Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Cước hàng nhóm (Group rate)
    • Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàng không.

Mong là qua bài viết trên, bạn có thể nắm rõ hơn về cước vận chuyển hàng không để lựa chọn và tính toán hợp lí trước khi gửi hàng. Cần thêm thông tin khi cần vận chuyển hàng không, vui lòng liên hệ số Hotline để nhận được hỗ trợ tốt nhất!

Hotline-interlink-300x82

Tham khảo thêm:
Dịch vụ Vận chuyển hàng không Uy tín, An toàn, Giá Rẻ.
Một Số Lưu Ý Khi Gửi Hàng Hóa Đường Hàng Không
Lưu Ý Đối Với Một Số Loại Mặt Hàng Khi Vận Chuyển