cac-loai-cuoc-gui-hang-bang-may-bay-interlink

Cước tối thiểu (Minimum rate -MR)

Là mức giá cước thấp nhất mà hãng hàng không có thể vận chuyển một lô hàng, là mức phí tối thiểu cho các  chi phí vận hành cố định mà hãng hàng không phải chi ra cho mỗi lần vận chuyển.  

Ví dụ: Mức cước tối thiểu là 40USD/ kiện hàng

Anh A cần gửi kiện hàng có cân nặng 10 ký, sẽ áp dụng mức tính cước cho kiện hàng dưới 45kg là 3US/Kg.

Cước kiện hàng = 10 * 3 = 30USD < 40USD

Do giá cước thực tế ít hơn mức cước tối thiểu những hãng vẫn thu mức cước tối thiểu để đủ chi trả cho những chi phí bắt buộc của hãng. Trong trường hợp này, anh A vẫn phải trả cho nhà vận chuyển số tiền là 40USD.

Cước tối thiểu phụ thuộc vào quy định của IATA.  

Cước hàng bách hóa (General Cargo rate – GCR)

Là loại cước vận chuyển hàng không thông dụng nhất, sử dụng cho mọi hàng bách hóa thông thường khi chuyển từ điểm đầu tới điểm đích

Căn cứ theo khối lượng hàng hóa, cước hàng bách hoá phân thành hai loại sau:

– Hàng hóa có từ 45kg trở xuống: Áp dụng cước hàng bách hoá thông thường

– Hàng hóa có từ 45kg trở lên: Áp dụng cước bách hoá theo số lượng

Cước hàng bách hóa được dùng làm cơ sở tính cước cho những loại hàng hóa không có giá cước riêng.

Cước hàng đặc biệt (Specific cargo rate – SCR)

Cước hàng đặc biệt áp dụng cho những nhóm hàng đặc biệt, điều kiện lưu trữ và vận chuyển cần chú trọng hơn những hàng hóa bình thường.

Hàng hóa đặc biệt gồm 9 nhóm lớn theo quy định của IATA:

  • Nhóm 1: Súc sản và rau quả (0001 – 0999)
  • Nhóm 2: Động vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả (2000-2999)
  • Nhóm 3: Kim loại và các hàng hóa làm từ kim loại (3000-3999)
  • Nhóm 4: Máy móc, xe cộ, đồ điện tử (4000-4999)
  • Nhóm 5: Khoáng vật phi kim loại và sản phẩm làm từ khoáng vật phi kim loại (5000-5999)
  • Nhóm 6: Hóa chất, sản phẩm từ hóa chất (6000-6999)
  • Nhóm 7: Các sản phẩm từ gỗ, cao su, giấy & sậy (7000-7999)
  • Nhóm 8: Dụng cụ, thiết bị để nghiên cứu khoa học (8000-8999)

Thông thường, giá cước gửi hàng đặc biệt đường hàng không sẽ rẻ hơn cước gửi hàng bách hóa, hàng đặc biệt thường được vận chuyển trên máy bay chuyên chở hàng hóa.

Tùy từng quốc gia mà có mức trọng lượng hàng tối thiểu khác nhau. Thông thường các nước áp dụng mức cước 100kg, tuy nhiên vẫn còn một số nước áp dụng trọng lượng tối thiểu dưới 100kg.

Cước hàng gửi nhanh (Priority rate – PR)

 Cước hàng gửi nhanh hay còn gọi là cước ưu tiên (priority rate) để áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ thời điểm tiếp nhận hàng hóa.  

Cước hàng gửi nhanh thường có mức giá đắt đỏ, 130% – 140% mức giá gửi hàng bách hóa thông thường.

Cước hàng chậm

Cước hàng chậm dành cho những lô hàng không yêu cầu thời gian vận chuyển, có thể chờ tới lượt có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm cũng thấp hơn cước hàng bách hóa thông thường nhằm thúc đẩy khách hàng chọn gửi chậm để họ chủ động hơn trong việc sắp xếp chuyển chở.

Cước hàng thống nhất (Unifined cargo rate)

Cước hàng thống nhất áp dụng cho những hàng hóa đường dài, chở qua nhiều chặng. Đơn vị vận chuyển chỉ áp dụng 1 loại giá cước cho tất cả các chặng trong tuyến vận chuyển. Cước thay có thể thấp hơn việc chủ hàng người vận chuyển riêng biệt cho mỗi chặng và mà không thông qua một đơn vị duy nhất cho tất cả các chặng.

Cước phân loại hàng (Class rate)

Một số loại hàng không có giá cước cụ thể mà sẽ tính theo phần trăm của giá cước hàng bách hóa thông thường, chỉ áp dụng với những hàng hóa nhất định ở những khu vực nhất định:

  • Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Ðộng vật sống: giá cước đối với động vật sống được tính bằng 150% so với cước hàng hoá thông thường
  • Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo): 50% cước hàng bách hoá thông thường.
  • Hài cốt và giác mạc loại nước: miễn phí trên đa số các nước.

Cước ULD (ULD rate)

 Áp dụng cho những hàng hóa được chở trong ULD thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA.

ULD (Unit Load Devices – phương tiện chở hàng đường hàng không) là những thùng, mâm để chứa hàng trong vận chuyển hàng hóa đường hàng không (có chức năng tương tự như Container ở đường biển).

Ưu điểm của cước ULD là chi phí rẻ hơn gửi hàng rời và không phụ thuộc số lượng, chủng loại hàng hóa và chỉ căn cứ vào số lượng và chủng loại của ULD, kích thước ULD càng lớn thì cước phí càng rẻ.

cac-loai-cuoc-van-chuyen-hang-hoa-bang-may-bay

Cước hàng nhóm (Group rate)

Cước hàng nhóm áp dụng cho những hành khách thường xuyên gửi hàng số lượng nhiều trong ULC và pallet, thường là các đơn vị vận chuyển hoặc đại lý.

Theo quy định cuả IATA, tất cả câc hãng hàng không trực thuộc IATA chỉ được giảm giá tối đa 30% cho các đại lý và đơn vị vận chuyển. Điều này nhằm ngăn chặn sự canh tranh không lành mạnh, giảm giá quá mức cho phép của các hãng hàng không.

Để biết thêm thông tin các loại cước hay có nhu cầu gửi hàng đi nước ngoài hãy liên hệ công ty Interlink kinh nghiệm 20 năm trong ngành  vận chuyển hàng hóa ngành hàng không để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!

Interlink là đại lý vận chuyển của các hãng hàng không, luôn có giá cước cạnh tranh và luôn cung cấp được chỗ vận chuyển cho khách hàng ngay trong mùa cao điểm.

Chúng tôi ứng phó nhanh chóng các thay đổi về giá và chỗ giúp Quý Khách hàng giảm chi phí phát sinh trong vận chuyển

Hotline: 0937 48 18 98

Địa chỉ: 47 Điện Biên Phủ, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM

Email: infor@interlink.com.vn